hạch toán kinh tế

một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hoá nói chung, đặc biệt dùng trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thực hiện phương thức quản lí hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trên cơ sở kế hoạch hoá kết hợp với sử dụng các quan hệ hàng hoá - tiền tệ và áp dụng phương pháp thương mại. Những nguyên tắc cơ bản của HTKT là: tự chủ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vật chất và tài chính về kết quả kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước bằng kế hoạch và các chính sách, các đòn bẩy kinh tế; tự bù đắp chi phí và có lãi; thực hiện chế độ khuyến khích vật chất, kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế. HTKT được áp dụng ở đơn vị xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, liên hiệp các xí nghiệp, công ti, tổng công ti. Khi vận dụng đầy đủ và triệt để các nguyên tắc và phương pháp HTKT thì gọi là HTKT đầy đủ. Phương thức HTKT xuất hiện đầu tiên ở Liên Xô do Lênin (V. I. Lenin) đề xướng: "Việc các xí nghiệp nhà nước áp dụng chế độ gọi là hạch toán kinh tế là tất nhiên và gắn liền với chính sách kinh tế mới. Kiểu xí nghiệp đó trong một tương lai gần đây nhất định sẽ chiếm ưu thế" (V. I. Lênin: "Toàn tập", tập 44, trang 419, Nhà xuất bản Tiến bộ, Matxcơva, 1980).

Ở Việt Nam, HTKT được áp dụng trong cơ chế quản lí kết hợp kế hoạch với thị trường, nhưng trong thời gian đầu nó không phát huy đầy đủ tác dụng do sự hạn chế của cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu và bao cấp. Từ khi đổi mới kinh tế, chuyển sang cơ chế thị trường, HTKT được áp dụng đầy đủ hơn trong các xí nghiệp và đồng nghĩa với hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.


nđg.1. Thông báo thường xuyên về các hiện tượng kinh tế trên các mặt số lượng và chất lượng.
2. Phương pháp quản lý tính sao cho các khoản thu bù được chi phí và có lãi.


hạch toán kinh tế

 economic accounting
  • đơn vị hạch toán kinh tế: economic accounting unit
  • đơn vị hạch toán kinh tế cơ bản: basic economic accounting unit
  •  economic reckoning

    chế độ hạch toán kinh tế
     business accounting system